Tiêu chuẩn chẩn đoán Rối loạn ám ảnh sợ khoảng trống theo DSM-5 (Agoraphobia - F40.00)

Thứ ba - 26/01/2016 23:43
A. Cảm thấy lo lắng hoặc sợ hãi với 2 (hoặc nhiều hơn) trong 5 tình huống sau:
(1) Khi tham gia các phương tiện giao thông công cộng (ví dụ: ô tô, xe buýt, tàu hỏa, tàu biển, máy bay.
(2) Đang ở trong những không gian mở (ví dụ: bãi đỗ xe, chợ, cầu).
(3) Đang ở trong những không gian kín (ví dụ: cửa hàng, nhà hát, rạp chiếu phim).
(4) Đang đứng trong dòng người hoặc một đám đông.
(5) Đang một mình ở bên ngoài nơi cư trú.

B. Bệnh nhân sợ hãi hoặc tránh né những tình huống trên bởi vì họ nghĩ mình sẽ khó thoát khỏi hoặc sẽ không có ai giúp đỡ khi họ gặp phải những triệu chứng giống như hoảng loạn hoặc các triệu chứng bất lực hoặc bối rối khác (ví dụ: sợ bị té ngã ở người cao tuổi, sợ không thể kiểm soát).

C. Các tình huống của ám ảnh sợ khoảng trống hầu như đều gây ra lo âu hoặc sợ hãi.

D. Bệnh nhân có khuynh hướng chủ động né tránh hoặc cần người bạn đồng hành hoặc đang phải chịu đựng với những cảm giác lo âu và sợ hãi trước các tình huống của ám ảnh sợ khoảng trống.

E. Lo lắng và sợ hãi của bệnh nhân trước các tình huống của ám ảnh sợ khoảng trống và các bối cảnh văn hóa xã hội không phù hợp với những nguy hiểm trong thực tế.

F. Lo lắng, sợ hãi hoặc né tránh dai dẳng và thường kéo dài khoảng 6 tháng (hoặc dài hơn).

G. Lo lắng, sợ hãi hoặc tránh né là nguyên nhân gây ra sự đau khổ đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc làm thay đổi chức năng xã hội, nghề nghiệp hoặc trong các lĩnh vực quan trọng khác.

H. Nếu có một bệnh lý về cơ thể khác (ví dụ: bệnh viêm ruột, bệnh Parkinson) thì việc lo lắng, sợ hãi hoặc tránh né sẽ rất rõ ràng.

I. Lo lắng, sợ hãi hoặc tránh né này không được giải thích tốt hơn bởi các triệu chứng của một rối loạn tâm thần khác, ví dụ: những triệu chứng này không phải là Ám ảnh sợ đặc hiệu, các tình huống cụ thể, chỉ liên quan đến các tình huống xã hội (trong Rối loạn lo âu xã hội/Ám ảnh sợ xã hội), và cũng không liên quan đến những ám ảnh riêng biệt nào (trong Rối loạn ám ảnh cưỡng chế), khiếm khuyết về nhận thức hoặc những nhược điểm về vẻ ngoài của cơ thể (trong Rối loạn sợ biến dạng cơ thể), phản ứng nhớ lại những sang chấn tâm lý (trong Rối loạn Stress sau sang chấn) hoặc lo sợ việc chia ly (trong Rối loạn lo âu chia ly).

Chú ý: Khi chẩn đoán cần phân biệt giữa Rối loạn Ám ảnh sợ khoảng trống và Rối loạn hoảng loạn. Nếu bệnh nhân có cùng lúc các triệu chứng của 2 rối loạn trên thì cần phải chẩn đoán ở cả 2.

Tác giả bài viết: ThS Ngô Minh Duy (dịch từ DSM-5)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây