Tiêu chuẩn chẩn đoán Rối loạn ám ảnh cưỡng chế theo DSM-5 (Obsessive-Compulsive Disorder)

Thứ tư - 27/01/2016 00:01
A. Xuất hiện ám ảnh, cưỡng chế hoặc cả 2:
Ám ảnh được định nghĩa bởi (1) và (2):
(1) Bệnh nhân xuất hiện các ý nghĩ, các xung động hoặc biểu tượng lặp đi lặp lại và dai dẳng tại một số thời điểm trong suốt thời gian bị bệnh, được bệnh nhân cảm nhận là bị xâm nhập và không mong muốn, đó là nguyên nhân khiến hầu hết bệnh nhân xuất hiện tình trạng lo âu hoặc sự khốn quẫn nặng nề.
(2 )Bệnh nhân cố gắng phớt lờ, hoặc dẹp bỏ những ý nghĩ, xung động hoặc biểu tượng hoặc cố gắng trung hòa chúng bằng những ý nghĩ hoặc hành động khác (ví dụ: thực hiện bằng sự ép buộc).

Cưỡng chế được định nghĩa bởi (1) và (2):
(1) Bệnh nhân lặp đi lặp lại một số hành vi tác phong (ví dụ: rửa tay, sắp xếp theo thứ tự, kiểm tra) hoặc những hành vi tâm thần (ví dụ: cầu nguyện, đếm, lặp lại các từ một cách im lặng) mà bệnh nhân cảm thấy bị thúc đẩy phải thực hiện để đáp ứng lại một ám ảnh hoặc theo một vài luật lệ được áp dụng một cách cứng nhắc.
(2) Các hành vi tác phong hoặc hành vi tâm thần của bệnh nhân dùng để ngăn ngừa hoặc làm giảm lo âu hoặc khốn quẫn nặng nề hoặc ngăn ngừa một số sự kiện hoặc tình huống đáng sợ, tuy nhiên các hành vi tác phong hoặc các hành vi tâm thần này không có mối liên hệ thực tế với những gì chúng được thiết lập để trung hòa hoặc ngăn ngừa hoặc chúng quá rõ rệt.
Chú ý: Trẻ nhỏ có thể sẽ không thể nào trình bày rõ những hành vi tác phong hoặc những hành vi tâm thần.

B. Những ám ảnh hoặc cưỡng chế làm tiêu tốn thời gian của bệnh nhân (ví dụ: phải mất hơn 1 giờ mỗi ngày), là nguyên nhân gây ra đau khổ đáng kể về mặt lâm sàng, làm suy giảm chức năng nghề nghiệp, xã hội hoặc những lĩnh vực quan trọng khác.

C. Rối loạn này không phải do các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (chất gây nghiện, thuốc) hoặc do một bệnh khác gây nên.

D. Rối loạn này không được giải thích tốt hơn bởi các triệu chứng của một rối loạn tâm thần khác (ví dụ: lo lắng trong Rối loạn lo âu toàn thể; bận tâm về vẻ bề ngoài trong Rối loạn sợ biến dạng cơ thể; khó bỏ hay cho người khác của cải trong Rối loạn tích trữ; nhổ tóc trong xung động nhổ tóc [Rối loạn nhổ tóc]; nặn/cào làm tổn thương da [Rối loạn làm thương tổn da]; rập khuông trong Rối loạn vận động theo khuôn khổ; hành vi ăn uống mang tính nghi thức trong Rối loạn ăn uống; bận tâm đến các chất gây nghiện hoặc cờ bạc trong Nghiện và những rối loạn liên quan đến chất gây nghiện; bận tâm đến một bệnh cơ thể trong Rối loạn nghi bệnh; bận tâm về những xung động hoặc tưởng tượng về tình dục trong Rối loạn loạn dâm; bốc đồng trong Rối loạn gây rối; xung động điều khiển trong Rối loạn cư xử; suy nghĩ về cảm giác tội lỗi trong Rối loạn trầm cảm; bận tâm đến những ý nghĩ được chèn vào hoặc hoang tưởng trong Hội chứng Tâm thần phân liệt và những Rối loạn loạn thần khác; hành vi lặp đi lặp lại mang tính nghi thức trong Hội chứng tự kỷ.

Tác giả bài viết: ThS Ngô Minh Duy (Dịch từ DSM-5)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Gửi yêu cầu
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây